• NGUYÊN LIỆU RONG NHO
    NGUYÊN LIỆU RONG NHO
    NGUYÊN LIỆU RONG NHO TƯƠI
    Chi tiết >>
  • SẢN PHẨM RONG NHO TƯƠI
    SẢN PHẨM RONG NHO TƯƠI
    SẢN PHẨM RONG NHO TƯƠI XUẤT KHẨU NHẬT BẢN
    Chi tiết >>
  • Nghiên cứu tạo ra các sản phẩm mới từ rong nho
    Nghiên cứu tạo ra các sản phẩm mới từ rong nho
    Tạo ra các sản phẩm mới từ rong nho là hạnh phúc của các nhà khoa học
    Chi tiết >>
  • Rong nho  thương hiệu Đại phát Bplus trên hệ thống siêu thị Nhật Bản
    Rong nho thương hiệu Đại phát Bplus trên hệ thống siêu thị Nhật Bản
    Tự hào là doanh nghiệp đầu tiên Việt Nam xuất khẩu rong nho sang Nhật Bản
    Chi tiết >>
  • RONG NHO TƯƠI TÁCH NƯỚC
    RONG NHO TƯƠI TÁCH NƯỚC
    SẢN PHẨM RONG NHO TƯƠI TÁCH NƯỚC - TRÊN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM
    Chi tiết >>
  • Món ngon từ rong nho
    Món ngon từ rong nho
    MÓN NGON TỪ RONG NHO
    Chi tiết >>
NGUYÊN LIỆU RONG NHO5 SẢN PHẨM RONG NHO TƯƠI 5 Nghiên cứu tạo ra các sản phẩm mới từ rong nho 5 Rong nho  thương hiệu Đại phát Bplus trên hệ thống siêu thị Nhật Bản5 RONG NHO TƯƠI TÁCH NƯỚC5 Món ngon từ rong nho5

NGHIÊN CỨU TỐI ƯU HÓA CÔNG NGHỆ SẤY CÁ SẶC BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẤY PHỐI HỢP BƠM NHIỆT VÀ BỨC XẠ HỒNG NGOẠI

Bài báo trình bày về điều kiện sấy bơm nhiệt kết hợp bức xạ hồng ngoại trên đối tượng cá sặc dựa theo mô hình thực nghiệm đa nhân tố bậc 1 của Box-Wilson. Kết quả cho thấy mô hình toán học Y= 7,11 - 0,05X1 -0,49X2 + 0,75X3- 0,7 X1X2 - 0,8 X1X3+ 0,07X2X3, thể hiện mối tương quan giữa thời gian sấy (Y) và các nhân tố tác động (nồng độ sorbitol (X1), nhiệt độ sấy (X2), và tốc độ gió (X3), trong đó vận tốc gió (X2) ảnh hưởng lên thời gian sấy mạnh hơn so với các yếu tố khác. Điều kiện sấy tối ưu là sorbitol 10,6%, nhiệt độ sấy 53oC, tốc độ gió 2,1m/s, và thời gian sấy là 7,57 giờ. Cá sặc khô ở điều kiện tối ưu đã đạt chất lượng cảm quan, vệ sinh an toàn thực phẩm và độ an toàn cao hơn so với các phương pháp sấy không khí và sấy dưới mặt trời. Kết quả là cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện và triển khai rộng rãi phương pháp sấy này trong sản xuất.

 

 

TÓM TẮT

Bài báo trình bày về điều kiện sấy bơm nhiệt kết hợp bức xạ hồng ngoại trên đối tượng cá sặc dựa theo mô hình thực nghiệm đa nhân tố bậc 1 của Box-Wilson. Kết quả cho thấy mô hình toán học Y= 7,11 - 0,05X1 -0,49X2 + 0,75X3- 0,7 X1X2 - 0,8 X1X3+ 0,07X2X3,  thể hiện mối tương quan giữa thời gian sấy (Y) và các nhân tố tác động (nồng độ sorbitol (X1), nhiệt độ sấy (X2), và tốc độ gió (X3), trong đó vận tốc gió (X2) ảnh hưởng lên thời gian sấy mạnh hơn so với các yếu tố khác. Điều kiện sấy tối ưu là sorbitol 10,6%, nhiệt độ sấy 53oC, tốc độ gió 2,1m/s, và thời gian sấy là 7,57 giờ. Cá sặc khô ở điều kiện tối ưu đã đạt chất lượng cảm quan, vệ sinh an toàn thực phẩm và độ an toàn cao hơn so với các phương pháp sấy không khí và sấy dưới mặt trời. Kết quả là cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện và triển khai rộng rãi phương pháp sấy này trong sản xuất.

Từ khóa: cá sặc, bơm nhiệt, bức xạ hồng ngoại, sấy, Box-Wilson

ABTRACT

The paper focused on the drying condition of the infrared radiation combining the heat pump for the silver jewfish basing on the level 1 multi-factor experimental planning model of Box-Wilson. The results showed the mathematical model (Y= 7.11 – 0.05X1 -0.49X2 + 0.75X3- 0.7 X1X2 – 0.8 X1X3+ 0.07X2X3) that expressed the relationship between the drying time (Y) and the impact factors (the sorbitol concentration (X1), the drying temperature (X2), and the wind speed (X3), in which the the wind speed (X3) affected the drying time stronger than other factors. The optimization condition of drying was the sorbitol concentration of 10,6%, the drying temperature at 530C, the wind speed of 2.1m/s, and the drying time for 7.57 hours. Dried silver jewfish at the optimum condition got the sensory quality, food hygiene, and safety higher than the air drying and sun drying methods. The results are a scientific basis for completing the technology and widely deploying the drying method in production.

Keywords: Trichogaster pestoralis, heat pump, infrared radiation, drying, Box-Wilson